TiUnite® – KHOA HỌC LÀ NỀN TẢNG TẠO NÊN THÀNH CÔNG

TiUnite  là sản phẩm tiên phong tạo nên tiêu chuẩn cho công nghệ xử lý bề mặt implant. Kể từ ngày đầu tiên được ra mắt vào năm 2000, sự thành công của TiUnite đã được theo dõi qua hơn 270 nghiên cứu lâm sàng trên hơn 13.000 bệnh nhân,  với hơn 45.000 implant trong  trong suốt 12 năm. Tổng cộng, có hơn 15 triệu implant với bề mặt TiUnite đã được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới.

Những ưu điểm vượt trội của dòng TiUnite

Tăng tích hợp xương

Implant TiUnite được ra mắt đã giảm đáng kể tỉ lệ thất bại sớm. Bề mặt titanium oxide nhám vừa phải của TiUnite kết hợp với thành phần tinh thể phospho cao dẫn đến bề mặt tiếp xúc xương-implant và sự khoáng hóa xương cao, cũng như sự điều hòa theo hướng gia tăng mạnh các phân tử quyết định sự tích hợp xương. Yếu tố này rất quan trọng trọng trong những trường hợp phức tạp như đặt implant tức thì, chịu lực tức thì và đặt implant ở vùng xương xốp.

Thành công cả ở những trường hợp khó khăn

Implant với bề mặt TiUnite cho kết quả khả tiên lượng, thậm chí ở những quy trình mang tính thử thách như Chịu lực tức thì ở cả vùng đã lành thương và vùng vừa nhổ. 3-7 Implant Nobel Biocare có thể đạt được độ vững ổn ban đầu cần thiết cho những quy trình này. Nhờ vào sự kết hợp độc đáo giữa thiết kế của implant và quy trình sửa soạn xương. Sự vững ổn này sau đó được duy trì bởi TiUnite thông qua sự tích hợp xương nhanh chóng và mạnh mẽ.

Tỉ lệ tồn tại cao

Implant TiUnite cho thấy tỉ lệ tồn tại tích lũy cao (CSR) trong các nghiên cứu theo dõi thời gian dài (≥ 10 năm)

nghiên cứu tích hợp xương

Mức xương viền ổn định

TiUnite duy trì mức xương viền ổn định sau giai đoạn tái cấu trúc ban đầu. Các nghiên cứu theo dõi ≥10 năm cho thấy mức xương tái cấu trúc 0,4-1,16mm từ lúc đặt implant đến thời điểm theo dõi sau 1 năm, và ổn định về lâu dài.

Độ vững ổn cao trong giai đoạn lành thương quan trọng

so sánh hai bề mặt TiUnite và bề mặt nhẵn

Mức xương viền ổn định theo thời gian

mức xương viền

Bài viết liên quan