Hướng dẫn sử dụng Implant NobelActive® TiUltra™

03/01/2020

Quan trọng: Vui lòng đọc kỹ.
Miễn trừ trách nhiệm:
Sản phẩm này là một phần của khái niệm chung và chỉ có thể được sử dụng cùng với các sản phẩm chính hãng liên kết theo các hướng dẫn và khuyến cáo của Nobel Biocare. Việc các bên thứ ba sử dụng sản phẩm không theo khuyến cáo kết hợp với các sản phẩm của Nobel Biocare sẽ làm vô hiệu bất kỳ nghĩa vụ bảo hành hoặc nghĩa vụ nào khác, rõ ràng hay ngầm định của Nobel Biocare. Người dùng sản phẩm của Nobel Biocare có trách nhiệm xác định xem sản phẩm đó có phù hợp với bệnh nhân và ca điều trị cụ thể đó không. Nobel Biocare từ chối mọi trách nhiệm, rõ rang hay ngầm định, và sẽ không chịu trách nhiệm về bất kỳ thiệt hại trực tiếp, gián tiếp, thiệt hại mang tính trừng phạt hoặc thiệt hại nào khác, phát sinh từ hoặc liên quan đến sai sót trong đánh giá chuyên môn hoặc thực hành trong việc sử dụng các sản phẩm của Nobel Biocare. Đồng thời, người dùng có nghĩa vụ thường xuyên tìm hiểu về các cải tiến mới nhất liên quan đến sản phẩm này và các ứng dụng của Nobel Biocare. Người dung phải liên hệ với Nobel Biocare khi có bất kỳ nghi ngờ nào. Đây là trách nhiệm của người dùng vì người dùng phải kiểm soát việc sử dụng sản phẩm. Nobel Biocare không chịu trách nhiệm về bất kỳ thiệt hại nào có thể phát sinh từ việc sử dụng đó. Lưu ý rằng một số sản phẩm được nêu trong Hướng dẫn Sử dụng này có thể chưa được thông quan, lưu hành hoặc cấp phép theo quy định để bán trên tất cả các thị trường.

Mô tả:
Implant:
Implant nha khoa NobelActive® TiUltra™ được làm bằng titan tinh khiết độ 4 với bề mặt của các trụ bao phủ bởi lớp màng sinh học TiUltra™.

Mục đích sử dụng:
Implant NobelActive® TiUltra™ là implant nha khoa được dùng trong xương hàm trên hoặc hàm dưới để gắn hoặc hỗ trợ thay răng nhằm phục hồi chức năng nhai.

Chỉ định:
Implant NobelActive® TiUltra™ là các implant trong xương được dùng để đặt vào xương hàm trên hoặc hàm dưới để gắn hoặc hỗ trợ thay răng nhằm phục hồi chức năng nhai và thẩm mỹ của bệnh nhân.
Implant NobelActive® TiUltra™ 3.0 được dùng để thay răng cửa bên của hàm trên và/hoặc răng cửa hoặc răng cửa bên của hàm dưới.
Implant NobelActive® TiUltra™ được chỉ định cho các phần phục hồi một hoặc nhiều đơn vị trong các ứng dụng được nẹp hoặc không được nẹp. Điều này có thể thực hiện
được nhờ kỹ thuật phẫu thuật 1 giai đoạn hoặc 2 giai đoạn khi kết hợp với các quy trình tải lực tức thì, sớm hoặc trễ, xác định đủ tính ổn định ban đầu và tải lực khớp cắn
thích hợp cho kỹ thuật được chọn.
Implant NobelActive® TiUltra™ 3.0 được chỉ định cho các phần phục hồi một đơn vị.

Chống chỉ định:
Không sử dụng implant NobelActive® TiUltra™ cho:
– Bệnh nhân không đủ điều kiện sức khỏe để tiến hành phẫu thuật răng miệng.
– Bệnh nhân có khối lượng xương không đủ trừ khi có thể xem xét quy trình phẫu thuật ghép xương.
– Bệnh nhân có kích thước, số lượng hoặc vị trí đặt implant dự kiến không đủ để đảm bảo hỗ trợ an toàn cho việc chèn chịu lực chức năng hoặc loạn chức năng sau đó.
– Bệnh nhân bị dị ứng hoặc nhạy cảm với titan tinh khiết (độ 4), natri đihiđrophotphat (NaH2PO4) hoặc magiê clorua (MgCl2).
Implant NobelActive® TiUltra™ 3.0 không được chỉ định sử dụng để thay răng cửa, răng nanh, răng cối hoặc răng hàm ở hàm trên hoặc thay răng nanh, răng cối hoặc răng hàm ở hàm dưới.
Implant NobelActive® TiUltra™ 3.0 được chỉ định sử dụng để thay nhiều răng.

Cảnh báo:
Việc không xác định được độ sâu khoan thực tế liên quan đến phép đo bức xạ có thể gây thương tổn vĩnh viễn đến các dây thần kinh và các cấu trúc quan trọng khác. Khoan qua độ sâu dự kiến để phẫu thuật hàm dưới có thể gây tê liệt vĩnh viễn cho môi dưới và cằm hoặc gây xuất huyết ở sàn miệng.
Bên cạnh các cảnh báo bắt buộc áp dụng cho bất kỳ ca phẫu thuật nào, trong quá trình khoan xương hàm, cần phải tránh gây tổn thương các dây thần kinh và mạch máu bằng cách tham khảo kiến thức giải phẫu và chụp X-quang trước khi phẫu thuật.

Thận trọng:
Cảnh báo chung:
Không thể đảm bảo 100% các ca cấy ghép implant đều thành công. Cụ thể, không tuân thủ các hạn chế sử dụng đã quy định và các bước thực hiện có thể gây thất bại.
Cấy ghép implant có thể dẫn đến mất xương, tai biến sinh học hoặc cơ học bao gồm cả gãy xương do lực tác động lớn của các implant.
Để đảm bảo cấy ghép implant thành công, cần phải có sự hợp tác chặt chẽ giữa bác sĩ phẫu thuật, nha sĩ phục hồi và kỹ thuật viên nha khoa.
Chúng tôi đặc biệt khuyến cáo rằng chỉ sử dụng implant NobelActive® TiUltra™ với các dụng cụ phẫu thuật và bộ phận phục hình chuyên dụng của Nobel Biocare vì sự kết hợp của các bộ phận có các kích thước không phù hợp có thể dẫn đến hỏng máy móc và/hoặc dụng cụ, tổn thương mô hoặc không đạt được kết quả thẩm mỹ như ý.
Chúng tôi đặc biệt khuyến cáo rằng các bác sĩ lâm sàng, những người mới và đã có kinh nghiệm sử dụng implant, phần phục hình và phần mềm liên quan phải luôn được đào tạo trước khi thực hiện phương pháp điều trị mới. Nobel Biocare cung cấp một loạt các khóa học cho các cấp độ kiến thức và kinh nghiệm khác nhau. Để biết thêm thông tin, vui lòng truy cập www.nobelbiocare.com.
Khi lần đầu sử dụng một thiết bị/phương pháp điều trị mới, làm việc với đồng nghiệp có kinh nghiệm với thiết bị/phương pháp điều trị mới có thể giúp tránh các biến chứng có thể xảy ra. Nobel Biocare có một mạng lưới các cố vấn trên khắp thế giới trong tâm thế sẵn sàng cho mục đích này.

Trước khi phẫu thuật:
Trước khi phẫu thuật, bệnh nhân phải được khám lâm sàng và khám bằng tia X một cách cẩn thận để xác định tình trạng sức khỏe và tâm lý của bệnh nhân.
Đặc biệt chú ý đến các bệnh nhân có các yếu tố khu biệt hoặc hệ thống có thể ảnh hưởng đến quá trình liền xương hoặc mô mềm hay quá trình tích hợp xương (ví dụ: hút thuốc, kém vệ sinh răng miệng, bệnh tiểu đường không kiểm soát, trị liệu bằng tia X trong xoang miệng, dùng thuốc chứa steroid, nhiễm trùng trong xương xung quanh). Đặc biệt chú ý đến các bệnh nhân đang điều trị bệnh loãng xương.
Nhìn chung, đặt implant và lắp răng giả phải tùy theo tình hình sức khỏe của bệnh nhân. Có thể xem xét lại việc cấy ghép implant đối với các bệnh nhân có thói quen nghiến răng hoặc gặp khó khăn về cơ hàm.
Đối với bệnh nhi, không khuyến cáo điều trị sớm cho đến khi xương hàm phát triển hết và được ghi lại bằng văn bản phù hợp.
Việc thiếu mô cứng hoặc mô mềm trước khi phẫu thuật có thể gây bất lợi đến kết quả thẩm mỹ hoặc tạo thành các góc implant không thuận lợi.
Toàn bộ các bộ phận, thiết bị và dụng cụ sử dụng trong quá trình phẫu thuật phải được bảo quản tốt và hết sức thận trọng để tránh các thiết bị này gây tổn hại đến implant hoặc các bộ phận khác.

Trong khi phẫu thuật:
Nên có các cảnh báo đặc biệt cụ thể khi đặt implant có platform hẹp tại vùng bên trong do nguy cơ quá tải khi chèn chịu lực của phần phục hình.
Việc giữ gìn và bảo trì các dụng cụ là rất quan trọng để điều trị thành công. Dụng cụ được tiệt trùng không chỉ bảo vệ bệnh nhân và nhân viên của bạn khỏi nhiễm trùng mà còn rất cần thiết đối với kết quả điều trị tổng thể.
Do các thiết bị này có kích thước nhỏ, cần phải hết sức thận trọng tránh để bệnh nhân nuốt hoặc hút vào.
Các implant có thể được đặt nghiêng đến 45° so với mặt phẳng nhai. Khi sử dụng với các góc nghiêng từ 30° đến 45°, cần chú ý sau: Implant đặt nghiêng phải được nẹp; tối thiểu phải sử dụng 4 implant khi hỗ trợ đặt răng giả cố định tại vị trí cong hoàn toàn.

Sau khi đặt implant, đánh giá về chất lượng xương và tính ổn định ban đầu của bác sĩ phẫu thuật sẽ quyết định thời điểm có thể đặt tải lên implant. Thiếu xương và/hoặc chất lượng xương còn lại không phù hợp, các bệnh nhiễm trùng và bệnh thường gặp có thể là nguyên nhân dẫn đến quá trình tích hợp xương bị thất bại ngay sau khi phẫu thuật hoặc sau khi quá trình tích hợp xương diễn ra.

Mô-men uốn: Lực gây ra mô-men uốn được xem là bất lợi nhất, vì chúng có thể đe dọa đến độ ổn định lâu dài của phần phục hồi được implant hỗ trợ. Để giảm mô-men uốn, cần tối ưu hóa việc phân bổ lực bằng cách làm ổn định liên cung răng, giảm thiểu các vùng nâng đỡ hướng về răng cối, có khớp cắn cân bằng cũng như giảm độ nghiêng đỉnh của răng nhân tạo.

Nếu điều chỉnh phần phục hồi, hãy bơm nhiều nước và sử dụng thiết bị bảo vệ thích
hợp. Tránh nuốt phải bụi.

Sau khi phẫu thuật:
Để đảm bảo kết quả điều trị lâu dài, bác sĩ nên cung cấp kết quả kiểm tra sức khỏe toàn diện định kỳ cho bệnh nhân sau khi cấy ghép implant và hướng dẫn về việc vệ sinh răng miệng phù hợp.

Hướng dẫn đặc biệt khi đặt implant NobelActive® TiUltra™:
Đặt đủ implant:
Thiết kế độc đáo của implant NobelActive® TiUltra™ cho phép đặt lại implant trong quá trình đặt implant. Tính năng này cần phải thực hiện đặc biệt cẩn thận trong quá trình đặt implant bởi implant sẽ không chỉ dừng lại ở cuối vị trí cấy ghép đã chuẩn bị mà còn có thế cắm sâu hơn vào xương.

Tốc độ đặt implant:
Bước ren cho phép đặt implant với tốc tộ nhanh gấp bốn lần so với các hệ thống implant khác. Điều này có nghĩa là cần phải giảm đáng kể lượt xoay để đặt toàn bộ implant.

Vặn chặt implant:
Nếu sử dụng Đầu vặn phẫu thuật để đặt implant, cần phải đặc biệt chú ý để tránh vặn quá chặt.

Hướng dẫn đặc biệt khi đặt implant NobelActive® TiUltra™ 3.0:
Chỉ định:
Chỉ được sử dụng implant NobelActive® TiUltra™ 3.0 để thay thế răng cửa bên của hàm trên; răng cửa bên và/hoặc răng cửa của hàm dưới. Implant NobelActive® TiUltra™ 3.0 được chỉ định cho các phần phục hồi một đơn vị

Mô-men xoắn cho NobelActive® TiUltra™ 3.0:
Do đường kính implant và liên kết trụ phục hình implant hẹp nên mô-men xoắn tối đa cho implant NobelActive® TiUltra™ 3.0 khác hoàn toàn với loại NobelActive® TiUltra™ còn lại. Mô-men xoắn tối đa cho implant 3.0 là 45 Ncm và mô-men xoắn tối đa cho trụ phục hình là 15 Ncm.

Thận trọng: Không vượt quá mô-men xoắn 45 Ncm đối với implant và mô-men xoắn 15 Ncm đối với vít phục hình. Việc vặn implant quá chặt có thể làm tổn hại đến implant, gãy hoặc hoại tử xương. Vặn vít phục hình quá chặt có thể dẫn đến gãy vít.
Quy trình phẫu thuật:
Vui lòng download file tại đây để xem hướng dẫn chi tiết quy trình phẫu thuật

Bài viết liên quan